Kiến thức OEM & ODM
Sàn SPC: cấu tạo lớp, hèm khóa, MOQ và kiểm hàng khi đặt thương hiệu riêng
Chốt sàn theo độ dày tổng là lỗi hay gặp. Đại lý và nhà thầu nên ghi rõ lớp chống mòn, kiểu hèm, phiếu thử nghiệm, số lô và tải container.

Sai lầm hay gặp nhất khi đặt sàn SPC lần đầu là chốt hàng theo độ dày tổng. “Sàn 6 mm” nghe rõ ràng, nhưng 6 mm đó có thể là lõi 4,5 mm cộng đế 1,5 mm, lớp chống mòn mỏng như tờ giấy. Lắp xong rất đẹp, vài tháng sau lối đi trong cửa hàng đã mòn vân. Dưới đây là những gì đại lý, nhà thầu và doanh nghiệp đặt sàn mang thương hiệu riêng nên chốt trước khi nhà máy chạy máy.
Sàn SPC khác LVT, WPC và sàn gỗ công nghiệp ở lõi
Sàn SPC có lõi đá nhựa, tức bột đá vôi trộn nhựa PVC và chất ổn định, ép thành tấm cứng, đặc, nặng. LVT cũng là sàn nhựa vinyl nhưng mềm dẻo hơn, loại dán keo rất mỏng nên mặt nền phải thật phẳng. WPC có lõi nhựa tạo bọt, nhẹ hơn, đi êm và ấm chân hơn nhưng dễ lõm hơn khi kê đồ nặng.
Sàn gỗ công nghiệp (laminate) dùng lõi ván sợi HDF, phủ giấy vân và lớp phủ chịu mài mòn. Lõi gỗ gặp nước lâu sẽ nở, kể cả loại ghi chống ẩm. Lõi đá nhựa của SPC không nở vì nước, nên hợp nhà phố, căn hộ cho thuê, cửa hàng. Đổi lại, SPC cứng và hơi lạnh chân, đi giày nghe tiếng rõ hơn nếu không có đế.
Năm lớp trong một tấm ván
Từ trên xuống, một tấm sàn SPC thường có: lớp phủ UV chống xước nhẹ, dễ lau; lớp chống mòn là màng PVC trong suốt, quyết định sàn bền bao lâu; film vân in hoa văn gỗ hoặc đá; lõi đá nhựa chịu lực; và lớp đế bằng IXPE hoặc EVA dán sẵn bên dưới để giảm ồn, đi êm hơn. IXPE là xốp liên kết chéo, ô kín, thường được ưa hơn EVA vì ít xẹp theo thời gian.
Khi so báo giá, yêu cầu ghi riêng từng lớp. Hai mẫu nhìn giống hệt nhau có thể khác hẳn ở lớp chống mòn và tỉ lệ bột đá trong lõi.
Độ dày tổng và lớp chống mòn là hai chuyện
Độ dày tổng gồm lõi và đế, ảnh hưởng tới cảm giác chân và khả năng che chỗ lồi lõm nhỏ của nền. Lõi phổ biến khoảng 4 đến 6 mm, đế thường 1 đến 1,5 mm. Lõi quá mỏng thì phần hèm cũng mỏng, dễ gãy khi lắp.
Lớp chống mòn mới quyết định tuổi thọ bề mặt. Nhà máy hay ghi theo mil (1 mil bằng 0,0254 mm): 12 mil khoảng 0,3 mm, 20 mil khoảng 0,5 mm. Nhà ở thường dùng 0,3 mm, nơi đông người qua lại như cửa hàng, văn phòng nên từ 0,5 mm trở lên. Khi đặt sàn SPC cho công trình thương mại, ghi rõ con số này trong đơn hàng và trên hộp.

Hèm khóa, khe giãn nở và chuyện bản quyền
Sàn SPC lắp kiểu nổi: các tấm khóa vào nhau bằng hèm, không dán xuống nền. Hèm phổ biến có kiểu gập góc ở cả bốn cạnh, hoặc gập góc ở cạnh dài và ấn xuống ở cạnh ngắn.
Một số hệ hèm quen thuộc gắn với các công ty giữ bằng sáng chế như Unilin hay Välinge, và nhà máy dùng hệ hèm đó thường phải có giấy phép sử dụng. Bằng sáng chế có hiệu lực theo từng nước và có thời hạn, tên gọi hệ hèm cũng có thể là nhãn hiệu của chủ sở hữu. Vì vậy, hỏi nhà máy đang dùng hèm gì, có giấy phép cho thị trường anh/chị định bán không, và ghi trong hợp đồng bên nào chịu trách nhiệm nếu bị khiếu nại.
Chịu nước không có nghĩa là không giãn nở. Lõi SPC ổn định hơn LVT nhiều, nhưng vẫn co giãn theo nhiệt, nhất là sát cửa kính nắng chiếu cả chiều. Phải chừa khe giãn nở sát tường, chia khe ở cửa thông phòng và mặt sàn quá dài theo hướng dẫn lắp của nhà sản xuất. Tủ bếp đặt đè lên sàn hay làm sàn phồng hèm. Nước tràn lâu ngày vẫn có thể thấm qua khe hèm xuống nền.
Lõi đá nhựa và tờ phiếu thử nghiệm
Lõi SPC thường không dùng keo như ván gỗ, nhưng vẫn có thứ cần hỏi: phát thải hợp chất hữu cơ bay hơi từ film và lớp phủ, chất hóa dẻo trong màng PVC, và kim loại nặng như chì trong lõi. Lõi pha nhiều nhựa tái chế hoặc dùng chất ổn định gốc chì có thể là nguồn đáng lo.
Không cần đoán qua màu lõi hay mùi. Hãy xin phiếu thử nghiệm của phòng thí nghiệm độc lập, xem tên mẫu có đúng mã hàng, ngày thử có gần lô sản xuất không, chỉ tiêu có hợp thị trường định bán không. Các phép thử cho sàn đàn hồi thường dẫn theo tiêu chuẩn của ISO hoặc EN. Vật liệu xây dựng nhập khẩu có nhóm phải chứng nhận hợp quy; sàn SPC có thuộc danh mục hay không, kiểm tra quy chuẩn hiện hành, xem thêm bài công bố hợp quy.
MOQ theo màu vân và container chở nặng
Nhà máy sàn thường tính số lượng tối thiểu theo từng màu vân, tính bằng mét vuông, có nơi đòi trọn một container cho một màu. Muốn film vân riêng của mình thì MOQ còn cao hơn vì phải in film theo đơn. Cách thương lượng xem bài MOQ là gì. Thương hiệu mới nên bắt đầu với vài màu bán chạy từ thư viện vân có sẵn.
SPC rất nặng, sàn dày 5 mm vào khoảng 10 kg mỗi mét vuông, tùy công thức lõi. Container thường đầy tải trọng trước khi đầy chỗ, nên tính số pallet theo cân nặng, cả tải trọng xe chở về kho. Khi nào gom hàng lẻ, khi nào thuê nguyên container, xem bài LCL và FCL. Hộp nên có góc bảo vệ, in rõ mã màu, số lô; một công trình nên dùng hàng cùng số lô để tránh lệch màu.
Kiểm hàng: thước, mặt phẳng và lắp thử
Dùng thước kẹp hoặc panme đo độ dày ở nhiều điểm, tách riêng lõi và đế. Lớp chống mòn khó đo bằng thước, nghi ngờ thì soi mặt cắt hoặc gửi phòng thử. Đặt ván lên mặt phẳng xem cong mép, vênh góc. Đo chiều dài, chiều rộng, độ vuông góc.
Phần quan trọng nhất là lắp thử: lấy ngẫu nhiên vài hộp, ghép một mảng nhỏ, xem khe hở, độ lệch cao giữa hai tấm, tháo ra lắp lại vài lần xem hèm có nứt không. So màu với tấm mẫu đã ký dưới cùng một nguồn sáng, kiểm đế dán chắc, không lấn vào hèm.
Đặt sàn mang thương hiệu riêng
Inmax Á Châu giúp đại lý và nhà thầu tìm nhà máy sàn SPC hợp với dòng hàng định bán, rồi cùng chốt cấu tạo lớp, màu vân, hồ sơ thử nghiệm, quy cách hộp và pallet trước khi sản xuất. Anh/chị có thể xem nhóm vật liệu xây dựng và trang trí nội thất hoặc gửi mẫu vân và số lượng dự kiến để được tư vấn.
Bài liên quan
Kiến thức OEM & ODM Gia công nội thất cho doanh nghiệp: vật liệu, bản vẽ, đóng gói và nghiệm thu
22/10/2026 · 5 phút đọc
Kiến thức OEM & ODM MOQ là gì? Cách đàm phán số lượng đặt hàng tối thiểu khi gia công
17/10/2026 · 4 phút đọc
Pháp lý & chứng từ